Báo cáo tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp năm 2018 của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

PTIT đứng thứ 16 trong tổng số 30 trường đại học có số bài báo khoa học cao nhất cả nước
27/12/2019
Lễ ký kết thỏa thuận hợp tác giữa khoa Đa phương tiện (PTIT) và Trung tâm mô hình mô phỏng (VHT)
02/01/2020

Thực hiện kế hoạch hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc khảo sát, công khai và báo cáo tình hình việc làm của sinh viên sau một năm tốt nghiệp, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông xin báo cáo về tình trạng việc làm của sinh viên sau một năm tốt nghiệp tại Học viện như sau:

I. Mục đích

– Nhằm tăng cường mối liên hệ thông tin giữa cựu sinh viên, học viên với Học viện và tạo điều kiện thuận lợi trong công tác đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo.

– Nắm bắt, thống kê được tỉ lệ việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường cũng như ý kiến đóng góp của sinh viên để có sự điều chỉnh chương trình giảng dạy nhằm đáp ứng với nhu cầu thực tiễn.

– Thực hiện chức năng là đơn vị cầu nối giữa đào tạo với thực tiễn đáp ứng các nhu cầu của xã hội của Học viện.

II. Quá trình thực hiện

1. Đối tượng khảo sát

Sinh viên hệ đại học đã tốt nghiệp năm 2018 tại Học viện Công nghệ BCVT.

2. Phương pháp và thời gian thực hiện khảo sát

 * Khảo sát bằng các phương pháp:

– Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi, phỏng vấn qua điện thoại.

– Gửi phiếu khảo sát qua Email.

– Khảo sát trực tuyến qua mã QR CODE.

* Thời gian thực hiện: Từ 4/2019 – 12/2019

3.      Xử lý số liệu

Từ các phiếu khảo sát, danh sách sinh viên tham gia khảo sát theo mã QR CODE được gửi về, các thông tin từ việc phỏng vấn trực tiếp đối với các sinh viên đã tốt nghiệp năm 2018, Học viện đã tiến hành phân loại theo chuyên ngành được đào tạo, theo đối tượng được khảo sát,… từ những sự phân loại này tiến hành các thao tác thống kê số liệu, vẽ các biểu đồ phân tích. Từ những kết quả thu được Phòng tiến hành các phân tích, nhận định đồng thời đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

III. Kết quả khảo sát

Nội dung khảo sát được thực hiện chủ yếu trọng tâm theo hai mảng sau:

– Những nội dung liên quan đến tình trạng việc làm, sự đáp ứng về năng lực của sinh viên đối với nghề nghiệp và yêu cầu công việc và hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

– Những nội dung khảo sát mang tính chất tham khảo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

A- Một số thông tin chung về đối tượng tham gia thực hiện khảo sát

Học viện đã truyền thông tới rộng rãi 100% các sinh viên tốt nghiệp trong năm 2018, tại các buổi lễ phát bằng cũng kết hợp để khảo sát việc làm của các sinh viên. Cụ thể:

            – Phát 1599 phiếu khảo sát (trực tiếp và gửi qua email).

            – Phát 159 tờ hướng dẫn khảo sát theo mã QR CODE.

            – Gọi điện thoại trực tiếp cho 150 cựu sinh viên.

Theo đó, Học viện đã thu được 1192 phiếu khảo sát, 156 cuộc điện thoại và email có phẩn hồi và 159 thông tin từ việc khảo sát theo mã QR CODE. Như vậy, trong tổng số 1908 sinh viên tốt nghiệp năm 2018, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã nhận được thông tin phản hồi về tình trạng việc làm của 1507 sinh viên. (Danh sách cựu sinh viên và thông tin việc làm của cựu sinh viên tốt nghiệp trong năm 2018 theo mẫu của Bộ GD&ĐT được gửi kèm).

* Tỷ lệ sinh viên/học viên tham gia khảo sát theo khu vực:

 Theo kết quả phân tích phiếu khảo sát thì có khoảng 24% sinh viên ngoài khu vực Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, 76% là sinh viên tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh thực hiện khảo sát. Điều này cho thấy số lượng sinh viên Học viện sinh sống và làm việc tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh sau khi tốt nghiệp chiếm số lượng đông.

* Tỷ lệ sinh viên có việc làm tham gia khảo sát theo chuyên ngành:

Học viện đã thu thập và tổng hợp số liệu về việc làm sinh viên của tất cả các ngành đào tạo, việc tiếp cận và phản hồi thông tin của người học là khả quan, tích cực. Cụ thể, ngành An toàn Thông tỷ lệ sinh viên có việc làm so với số lượng phản hồi lớn nhất 100%, ngành Kế toán và KT Điện, điện tử có tỷ lệ thấp nhất là 88.24%.

TT Ngành đào tạo Tỷ lệ Ghi chú
1 Đa phương tiện 94,58%  
2 Công nghệ thông tin 93,58%  
3 An toàn thông tin 100%  
4 Kỹ thuật điện tử, truyền thông 91,49%  
5 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 88,24%  
6 Quản trị kinh doanh 89,15%  
7 Kế toán 88,24%  
8 Marketing 86,27%  

* Tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp

Căn cứ theo kết quả xếp loại tốt nghiệp của sinh viên Học viện có thể thấy tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đạt từ loại trung bình khá trở lên đạt ở mức cao với 73,1%.

TT Loại tốt nghiệp Tỷ lệ Ghi chú
1 Giỏi 7,00%  
2 Khá 62,20%  
3 TB khá 3,90%  
4 Trung bình 26,90%  

B- Kết quả khảo sát những nội dung liên quan đến việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp

* Về tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp

TT Thời gian có việc làm sau TN Tỷ lệ Ghi chú
1 Có việc làm ngay 63,35%  
2 Từ 3 – 6 tháng 24,12%  
3 Từ 7 – 12 tháng 5,28%  
4 Sau 12 tháng 7,25%  

Số lượng sinh viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp chiếm tỷ lệ lớn với 63.35% và kế đến là sinh viên có việc làm trong khoảng thời gian từ 3-6 tháng sau khi tốt nghiệp (chiếm 24.12%). Điều này chứng tỏ sinh viên Học viện cũng rất chủ động trong việc tìm kiếm và định hướng nghề nghiệp của mình ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

* Về tỷ lệ ổn định công việc:

TT Sự ổn định công việc Tỷ lệ Ghi chú
1 Từ khi đi làm tới nay 51,75%  
2 Công việc thứ 2 29,25%  
3 Công việc thứ 3 16%  
4 Trên 4 lần thay đổi công việc 3%  

Theo số liệu khảo sát thì đa phần sinh viên được khảo sát thì hầu hết công tác tại 1 vị trí công việc (51,75%), còn việc đổi công việc thường xuyên từ 4 lần trở lên thì hầu như là rất ít (chiếm 3%). Như vậy, tỷ lệ cựu sinh viên tìm được môi trường làm việc phù hợp là khá cao ngay sau khi ra trường.

* Về loại hình làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường

TT Loại hình làm việc Tỷ lệ Ghi chú
1 Nhà nước 9,49%  
2 Tư nhân, TNHH, CP 64,96%  
3 Có yếu tố nước ngoài 11,81%  
4 Tự tạo việc làm 2,11%  

Tỷ lệ sinh viên làm việc tại công ty tư nhân, TNHH, Cổ phần chiếm tỷ lệ cao nhất với 64.96%, sau đó là tới các Doanh nghiệp liên doanh nước ngoài chiếm 11.81%.

Do Học viện là trường đào tạo chính về khối ngành kỹ thuật (công nghệ thông tin, điện điện tử, viễn thông, …) nên số lượng sinh viên làm việc tại các doanh nghiệp chiếm tỷ lệ nhiều hơn là hợp lý.

Dự kiến trong thời gian tới với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập đòi hỏi chất lượng cao thì tỷ lệ sinh viên làm việc trong doanh nghiệp chắc chắn sẽ còn tăng lên. Ngoài ra, còn có  thể kể đến nhiều sinh viên có xu hướng làm việc tại nước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc,

* Về vấn đề sinh viên ra trường làm “đúng nghề” (liên quan tới ngành được đào tạo) hoặc “trái nghề” (những công việc ít hoặc không liên quan tới kiến thức được ĐT)

TT Công việc phù hợp Tỷ lệ Ghi chú
1 Đúng ngành đào tạo 75,50%  
2 Liên quan đến ngành đào tạo 6,17%  
3 Không liên quan đến ngành đào tạo 10,02%  

Hầu hết sinh viên tốt nghiệp đều làm những công việc có liên quan tới ngành đào tạo và phù hợp với ngành đào tạo, sử dụng những kiến thức đã được đào tạo từ Học viện (chiếm 81.67%), còn lại số lượng rất ít là không liên quan gì tới kiến thức được đào tạo là 10.02%.

* Thu nhập bình quân/ tháng của sinh viên tốt nghiệp

TT Mức lương hàng tháng Tỷ lệ Ghi chú
1 Dưới 5 triệu đồng 8%  
2 Từ 5-10 triệu đồng 68,20%  
3 Từ 10-15 triệu đồng 16,14%  
4 Trên 15 triệu đồng 7,36%  

Đa phần sinh viên tốt nghiệp ra trường làm việc đều có mức lương trung bình từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng chiếm tỷ lệ 68,20%;. Số liệu này cho thấy mức lương của phần lớn sinh viên Học viện khi ra trường tương đương mặt bằng chung mức lương khởi điểm cho sinh viên mới ra trường trên thị trường lao động hiện nay. Riêng một số ngành đào tạo được đánh giá là đang “khát” nhu cầu lao động như Công nghệ thông tin, An toàn Thông tin, Điện tử, Viễn thông thì có mức lương cao hơn đối với các sinh viên giỏi, vì vậy mức lương trên 15 triệu đồng đối với sinh viên mới ra trường cũng chiếm tỷ lệ là 7.36%.

* Mức độ ứng dụng kiến thức được đào tạo vào công việc

TT Mức độ ứng dụng kiến thức ĐT Tỷ lệ Ghi chú
1 Ứng dụng cao 11,20%  
2 Ứng dụng phù hợp 57,10%  
3 Ứng dụng không cao 31,70%  
4 Không ứng dụng 0%  

Tiêu chí về mức độ ứng dụng kiến thức được đào tạo vào công việc và tiêu chí công việc liên quan đến đúng nghề đào tạo có tính tương quan với nhau. Tất cả sinh viên được khảo sát đánh giá mức độ ứng dụng kiến thức được đào tạo vào công việc, trong đó mức ứng dụng kiến thức phù hợp với công việc đến ứng dụng cao đạt 68,3%

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện khảo sát việc làm của sinh viên/học viên đã tốt nghiệp 2018, Học viện xin báo cáo Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Trân trọng!

Báo cáo tình hình việc làm của Sinh viên tốt nghiệp năm 2018

Danh sách sinh viên tốt nghiệp năm 2018

Danh sách sinh viên phản hồi

673 lượt xem