[NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FQAs)] Về chương trình tuyển sinh, đào tạo Thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

3
Đào tạo Sau Đại học tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông – 23 năm Hành trình kết nối và lan tỏa tri thức
16/09/2022

HỎI – ĐÁP XÉT TUYỂN THẠC SĨ PTIT 2022

Thông tin liên hệ:

KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC – HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Cơ sở Hà Nội:
– Hotline: Cô Hạnh: 0382. 489279;
– Zalo/Hotline Truyền thông và tuyển sinh: 0963698575(Cô Trang)
Cơ sở HCM:
– Hotline: Cô Vân: 0916. 247229
– Hotline: 028.38295092 – 028.38297220.
🏠Tầng 10 nhà A2, Km 10 Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội
STT PHÂN LOẠI NHÓM CÂU HỎI CÂU HỎI CÂU TRẢ LỜI LINK ĐÍNH KÈM (nếu có) GHI CHÚ
I.THÔNG TIN CHUNG VỀ HỒ SƠ XÉT TUYỂN VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHO ĐỐI TƯỢNG ĐÃ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
I.a. HỒ SƠ XÉT TUYỂN
1 Thông báo tuyển sinh? Thông báo tuyển sinh? Chi tiết tại cột Link đính kèm Thông báo tuyển sinh Thạc sĩ 2022
2 Hình thức tuyển sinh Học viện tuyển sinh đầu vào thạc sĩ theo mấy hình thức? Chỉ 1 hình thức: Xét tuyển Thông tin chi tiết
3 Thời gian xét tuyển Trường Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông tổ chức xét tuyển chương trình thạc sĩ mấy đợt trong năm 2022? Trường tổ chức xét tuyển 2 đợt:
– Đợt 1: Bắt đầu vào T5
– Đợt 2: Bắt đầu vào T9
4 Chuyên ngành Học viện xét tuyển các chuyên ngành nào? Có 4 chuyên ngành, bao gồm:
– Hệ thống thông tin                 – Khoa học máy tính
– Kỹ thuật viễn thông               – Quản trị kinh doanh
5 Tiếng anh Yêu cầu Chứng chỉ Tiếng anh khi nộp hồ sơ xét tuyển:
 Tiếng anh đầu vào Xét tuyển Chương trình Thạc sĩ tương đương với bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam. Chi tiết tại:Trang 50 về tiếng anh Thạc sĩ
Trang 50 tại Link Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ Thạc sĩ năm 2022
6 Phí tuyển sinh Phí tuyển sinh bao gồm những gì? 1.Phát hành hồ sơ: 60.000 đồng / hồ sơ
2.Phí đăng ký xét tuyển: 60.000  đồng / hồ sơ
3.Phí xét tuyển: 120.000 đồng / môn
4.Kinh phí học bổ sung kiến thức: 730.000 đồng /môn
Thông báo tuyển sinh Thạc sĩ 2022
7 Hồ sơ tuyển sinh Hồ sơ Xét tuyển Thạc sĩ bao gồm những gì?
 Trang 64 về hồ sơ
 Trang 64 tại Link Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ Thạc sĩ năm 2022
8 Bổ sung kiến thức Học viên cần bổ sung kiến thức như thế nào để được học Chương trình Thạc sĩ? Mỗi chuyên ngành sẽ yêu cầu số môn bổ sung kiến thức khác nhau, số lượng môn tùy thuộc vào mỗi Ngành. Yêu cầu cụ thể tại link đính kèm (trang 62- trang 60 thuộc link Bổ sung kiến thức) Bổ sung kiến thức
9 Học trái ngành Tốt nghiệp ngành/chuyên ngành kinh tế có được học Ngành/Chuyên ngành Kĩ thuật tại học viện được không? Không
10 Tốt nghiệp ngành/chuyên ngành kỹ thuật có được học Ngành/Chuyên ngành Kinh tế tại học viện được không? Có và thuộc nhóm 2 ( Ngành khác):
Người đang làm trong công tác quản trị, quản lý và có bằng tốt nghiệp đại học không thuộc ngành đúng hoặc ngành gần nhưng liên quan trực tiếp tới chuyên môn, nghề nghiệp của lĩnh vực quản trị, quản lý.
I.b. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Thời lượng Chương trình đào tạo Thạc sĩ của Học viện kéo dài trong bao lâu? Chính quy: 1,5 năm – 2 năm (theo từng chuyên ngành);
Vừa làm vừa học: 2 năm – 2,5 năm (theo từng chuyên ngành);
2 Thời gian học Lớp được tổ chức vào thời gian nào? Ưu tiên vào buổi tối hoặc cuối tuần. Thông tin cụ thể sẽ được Cán bộ quản lý lớp thông tin đến từng lớp.
3 Học phí Học phí cho toàn bộ khóa học là bao nhiêu? Học phí nhóm ngành Công nghệ – Kỹ thuật: 800.000 vnđ/1 tín chỉ
Học phí ngành quản trị kinh doanh: 770.000/1 tín chỉ
4 Chương trình đào tạo Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật viễn thông? Chi tiết tại cột Link đính kèm Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật viễn thông
Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh? Chi tiết tại cột Link đính kèm Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh
Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin? Chi tiết tại cột Link đính kèm Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin
Chương trình đào tạo ngành Khoa học máy tính? Chi tiết tại cột Link đính kèm Chương trình đào tạo ngành Khoa học máy tính
II. Lợi thế của Sinh viên Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông ĐÃ TỐT NGHIỆP trong vòng 2 năm?
1 Lợi thế Tiếng Anh PTIT-er tốt nghiệp trong vòng 2 năm có lợi thế gì? Miễn đầu vào Tiếng Anh
III. Lợi thế của Sinh viên Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông khi đăng ký học trước các học phần của Chương trình Thạc sĩ?
1 Tiêu chí xét Tiêu chí để được xét học trước Chương trình thạc sĩ là gì? – Hoàn thành >=75% Chương trình học đại học
– Điểm đạt khá trở lên, GPA>= 2,5
– Học đúng ngành
2 Học phần đăng ký trước Số tín chỉ tối đa được học? 15 tín chỉ
3 Thời gian đăng ký Một năm có mấy đợt đăng ký học trước Chương trình Thạc sĩ 2 đợt, dự kiến:
Sinh viên đăng ký học trước các học phần thạc sĩ dự kiến vào hai đợt:
Đợt 1: Tháng 5 – Tháng 7
Đợt 2: Tháng 9 – Tháng 11
4 Chi phí Phí hồ sơ? Các khoản phí phải nộp là gì? Sinh viên PTIT đáp ứng Tiêu chí trên không phải đóng phí Hồ sơ xét tuyển.
5 Học phí Học phí đóng như thế nào? Học phí được đóng theo quy định mức thu học phí của Chương trình Thạc sĩ:
– Học phí nhóm ngành Công nghệ – Kỹ thuật: 770.000 vnđ/1 tín chỉ
– Học phí ngành quản trị kinh doanh: 800.000/1 tín chỉ
6 Hướng dãn đăng ký học trước Thủ tục đăng ký học trước các học phần thạc sĩ cụ thể như thế nào? Chi tiết tại cột Link đính kèm Hướng dẫn sinh viên học trước các học phần thạc sĩ
7 Danh sách môn của mỗi Chuyên ngành được đăng ký học trước Danh sách các môn học được đăng ký học trước Học phần thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh? Chi tiết tại cột Link đính kèm Danh sách môn tại Link
8 Danh sách các môn học được đăng ký học trước Học phần thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh? Chi tiết tại cột Link đính kèm Danh sách môn tại Link
9 Danh sách các môn học được đăng ký học trước Học phần thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh? Chi tiết tại cột Link đính kèm Danh sách môn tại Link
10 Danh sách các môn học được đăng ký học trước Học phần thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh? Chi tiết tại cột Link đính kèm Danh sách môn tại Link
11 Tổ chức lớp riêng Có lớp riêng dành cho các bạn sinh viên không? Không
12 Thời gian tổ chức lớp Thời gian học như thế nào? Ưu tiên vào buổi tối hoặc cuối tuần. Thông tin cụ thể sẽ được Cán bộ quản lý lớp thông tin đến từng lớp.