Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018 (điều chỉnh)

Thông báo về việc mở ngành đào tạo mới và điều chỉnh Đề án tuyển sinh năm 2018
06/07/2018
Thông báo xét tuyển đại học hệ chính quy đợt 1 năm 2018
06/07/2018

1. Thông tin chung về Học viện

1.1.Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (Cơ sở đào tạo) và website

1.1.1. Tên trường: HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG(Tên tiếng Anh: POSTS AND TELECOMMUNICATIONS INSTITUTE OF TECHNOLOGY, viết tắt: PTIT)

CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (BVH): Km 10 Đường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Hà Nội. ĐT: (024) 33528122, (024) 33512252; Fax: (024) 33829236. Website: http://ptit.edu.vnhttp://tuyensinh.ptit.edu.vn.Fanpage tuyển sinh: http://facebook.com/ptittuyensinh/

CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM (BVS): Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường ĐaKao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. ĐT: (028) 38297220; Fax: (028) 39105510. Website: http://ptithcm.edu.vnhttp://tuyensinh.ptit.edu.vn

1.1.2. Giới thiệu về Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông bao gồm Cơ sở đào tạo tại Hà Nội và Thành phốHồ Chí Minh, các Viện nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ đầu ngành trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông và kinh tế chuyên ngành.

Học viện là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, trong đó tập trung vào lĩnh vực Viễn thông, Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT – luôn là thế mạnh của Học viện với hơn 20 năm kinh nghiệm gắn kết giữa  đào tạo với nghiên cứu khoa học và doanh nghiệp); có chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo, nghiên cứu khoa học tiên tiến; có đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu trình độ cao; có đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp và đồng bộ; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, giữa khoa học và công nghệ để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa học, công nghệ; định hướng phát triển thành đại học nghiên cứu ngang tầm với các đại học có uy tín trong khu vực và trên thế giới.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao; chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục và đào tạo, của Bộ Thông tin và Truyền thông về cơ cấu tổ chức và chuyên môn theo quy định của Chính phủ. Các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm bồi dưỡng đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn thuộc Học viện có quyền tự chủ cao, có tư cách pháp nhân được quy định trong Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học.

Sứ mạng

Sứ mạng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là sáng tạo và chuyển giao tri thức cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động giáo dục – đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu phát triển và chuyển giao khoa học công nghệ, tri thức mới trong lĩnh vực thông tin và truyền thông đáp ứng thực tiễn phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.

Tầm nhìn tới năm 2030

Đến năm 2030, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trở thành tổ chức giáo dục – đào tạo, nghiên cứu có tính cạnh tranh, hội nhập quốc tế cao và nằm trong nhóm 20 trường đại học đứng đầu về chất lượng giáo dục – đào tạo và năng suất nghiên cứu khoa học của Việt Nam.

1.2. Quy mô đào tạo

 

 

 

Khối ngành/ Nhóm ngành*

Quy mô hiện tại
 

 

NCS

 

Học viên CH

ĐH CĐSP TCSP
GD

chính

quy

GD

TX

GD chính quy GD

TX

GD chính quy GD

TX

Khối ngành III

(khối Kinh tế và QTKD)

9 148 2,487 705        
Khối ngành V

(khối Kỹ thuật)

85 316 6,707 486        
Khối ngành VII

(khối đa phương tiện)

    1482          
Tổng 94 464 10,676 1,191        

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất:

Năm 2016 và 2017, Học viện chỉ sử dụng kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia để thực hiện xét tuyển vào đại học hệ chính quy.

1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất

Khối ngành/ Ngành/ tổ hợp xét tuyểt Năm tuyển sinh 2016 Năm tuyển sinh 2017
Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm TT Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm TT  
Tổng BVH BVS Tổng BVH BVS BVH BVS Tổng BVH BVS Tổng BVH BVS BVH BVS  
Khối ngành III                                
– Ngành 1: 7340101 240 180 60 197 155 42     240 180 60 221 171 50    
Tổ hợp: A00       160 126 34 21,0 19,75       132 96 36 21,50
TTNV <= 3
20,50
TTNV <= 3
Tổ hợp: A01       16 11 5 21,0 19,75       29 25 4
Tổ hợp: D01       21 18 3 21,0 19,75       60 50 10
– Ngành 2: 7340115 180 120 60 165 111 54     220 160 60 221 165 56    
Tổ hợp: A00       117 85 32 21,5 19,75       105 83 22 22,50
TTNV <= 4

 

 

21,25
TTNV <= 5

 

 

Tổ hợp: A01       21 9 12 21,5 19,75       41 27 14
Tổ hợp: D01       27 17 10 21,5 19,75       75 55 20
– Ngành 3: 7340301 260 180 80 203 149 54     250 190 60 238 189 49    
Tổ hợp: A00       166 125 41 21,25 19,25       158 132 26 21,50
TTNV = 1
19,75
TTNV <= 4
Tổ hợp: A01       10 7 3 21,25 19,25       25 19 6
Tổ hợp: D01       27 17 10 21,25 19,25       55 38 17
Khối ngành V                                
– Ngành 1: 7520207 550 420 130 430 335 95     520 400 120 516 405 111    
Tổ hợp: A00       398 317 81 22,0 19,0       402 319 83 22,50
TTNV <= 3
19,50
TTNV <= 5
Tổ hợp: A01       32 18 14 22,0 19,0       114 86 28
– Ngành 2: 7510301 330 210 120 337 227 110     370 250 120 301 216 85    
Tổ hợp: A00       306 207 99 21,75 19,0       254 176 78 21,75
TTNV <= 2 
19,00
TTNV <= 5 
Tổ hợp: A01       31 20 11 21,75 19,0       47 40 7
– Ngành 3: 7480201 800 620 180 576 401 175     790 620 170 884 696 188    
Tổ hợp: A00       513 364 149 23,75 20,5       645 520 125 25,00
TTNV = 1 
23,25
TTNV <= 8
Tổ hợp: A01       63 37 26 23,75 20,5       239 176 63
– Ngành 4: 7480202 270 200 70 236 175 61     270 200 70 295 216 79    
Tổ hợp: A00       205 158 47 23,00 20,00       201 154 47 24,00
TTNV <= 4 
21,75
TTNV <= 6 
Tổ hợp: A01       31 17 14 23,00 20,00       94 62 32
Khối ngành VII                                
– Ngành 1: 7329001 290 210 80 242 170 72     290 220 70 300 229 71    
Tổ hợp: A00       164 132 32 22,5 19,75       151 128 23 23,25
TTNV = 1
21,75
TTNV <= 6
Tổ hợp: A01       55 29 26 22,5 19,75       89 60 29
Tổ hợp: D01       23 9 14 22,5 19,75       60 41 19
– Ngành 2: 7320104 80 80 0 60 60 0   0 100 100   103 103      
Tổ hợp: A00       39 39   22,25         47 47   23,75
TTNV <= 8
 
Tổ hợp: A01       10 10   22,25         27 27    
Tổ hợp: D01       11 11   22,25         29 29    
Tổng 3000 2220 780 2446 1783 663     3050 2320 730 3079 2390 689    

Ghi chú: Thông tin ở Cột Điểm TT (<= x), x là thứ tự nguyện vọng ưu tiên của thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách

  1. Các thông tin tuyển sinh năm 2018

2.1. Đối tượng tuyển sinh: Các thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp (người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định); và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2018 với các bài thi/môn theo tổ hợp tương ứng các ngành của Học viện.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Học viện tuyển sinh trên phạm vi cả nước.

2.3. Phương thức xét tuyển:

  • Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông chỉ sử dụng duy nhất kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2018 để thực hiện xét tuyển thí sinh trúng tuyển vào đại học;
  • Thí sinh đăng ký xét tuyển theo ngành và theo tổ hợp các môn thi/bài thi tương ứng (Cột 5 bảng chỉ tiêu dưới đây);
  • Không giới hạn số ngành khi thí sinh đăng ký xét tuyển nhưng phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

Tổng chỉ tiêu là 3.450,trong đó dự kiến chỉ tiêu của 02 Cơ sở đào tạo như sau:

2.4.1. CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC(Mã trường: BVH)

Địa chỉ:Km10 Đường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Hà Nội

TT Ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển
  Trình độ đại học   2.600  
1 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 7520207 430 Toán, Lý, Hóa (mã A00);

Toán, Lý, Anh (mã A01).

2 Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử 7510301 250
3 Công nghệ thông tin 7480201 650
4 An toàn thông tin 7480202 250
5 Công nghệ đa phương tiện 7329001 250 Toán, Lý, Hóa (mã A00);

Toán, Lý, Anh (mã A01);

Toán, Văn, Anh (mã D01).

6 Truyền thông đa phương tiện 7320104 120
7 Quản trị kinh doanh 7340101 180
8 Marketing 7340115 210
9 Kế toán 7340301 200
10 Thương mại điện tử 7340122 60

2.4.2.CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM (Mã trường: BVS)

Địa chỉ: Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

TT Ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển
  Trình độ đại học   850  
1 Kỹ thuật điện tử, viễn thông 7520207 120 Toán, Lý, Hóa (mã A00);

Toán, Lý, Anh (mã A01).

2 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510301 120
3 Công nghệ thông tin 7480201 210
4 An toàn thông tin 7480202 80
5 Công nghệ đa phương tiện 7329001 80 Toán, Lý, Hóa (mã A00);

Toán, Lý, Anh (mã A01);

Toán, Văn, Anh (mã D01).

6 Quản trị kinh doanh 7340101 80
7 Marketing 7340115 80
8 Kế toán 7340301 80

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

  • Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, Học viện sẽ thông báo cụ thể sau khi có kết quả thi THPT quốc gia năm 2018;
  • Ngoài ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào nêu trên, Học viện không sử dụng thêm bất kỳ điều kiện nào về điểm học bạ hay kết quả học tập THPT trước khi xét tuyển;
  • Điều kiện xét tuyển khác theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.6. Các thông tin quan trọng khi thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện:

  1. Chính sách học bổng:

            Năm 2018, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông tiếp tục duy trì và áp dụng chính sách học bổng miễn, giảm từ 50% đến 100% học phí trong năm học đầu tiên cho các thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia cao. Cụ thể:

  • Miễn 100% học phí trong năm học thứ nhất cho tất cả các thí sinh đạt kết quả thi từ 27,0 điểm trở lên(điểm theo 3 môn thi/bài thi xét tuyển và điểm ưu tiên) trong kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2018.
  • Miễn 50% học phí trong năm học thứ nhất cho 300 thí sinhcó kết quả cao nhất trong số các thí sinh đạt kết quả thi từ 25,0 điểm đến 26,99 điểm(điểm theo 3 môn thi/bài thi xét tuyển và điểm ưu tiên) trong kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2018.
  • Ngoài ra, sinh viên còn có nhiều cơ hội để được nhận các xuất học bổng của các doanh nghiệp hàng đầu như Samsung, VNPT, Mobifone, Viettel, FPT, AGR, …
  1. Nguyên tắc xét tuyển:
  • Xét tuyển theo ngành và theo tổ hợp môn thi/bài thi xét tuyển;
  • Điểm trúng tuyển của các tổ hợp môn thi/bài thi trong cùng một ngành là bằng nhau;
  • Xét trúng tuyển từ thí sinh có kết quả cao xuống và đảm bảo chất lượng tuyển sinh;
  • Xét tuyển các nguyện vọng bình đẳng theo kết quả thi (điểm trúng tuyển giữa các nguyện vọng là bằng nhau), nếu thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng ở thứ tự ưu tiên thứ nhất (nguyện vọng 1) thì sẽ được tự động xét tuyển ở nguyện vọng ưu tiên thứ hai (nguyện vọng 2) và kế tiếp;
  • Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký, khi đã trúng tuyển ở nguyện vọng nào thì không được xét tuyển tiếp ở nguyện vọng sau;
  • Điểm trúng tuyển được tính theo thang điểm 10 trên tổng điểm tối đa của 3 bài thi/môn thi trong tổ hợp xét tuyển là 30 điểm;
  • Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Học viện không sử dụng tiêu chí phụ riêng để xét tuyển;
  • Các điều kiện khác thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  1. Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, điểm thi được bảo lưu để xét tuyển.

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

  • Thời gian xét tuyển: Theo lịch xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Các điều kiện xét tuyển: Không tổ chức sơ tuyển
  • Ngành, mã ngành, tổ hợp xét tuyển:
TT Ngành đào tạo Mã ngành Tổ hợp xét tuyển
1 Kỹ thuật Điện tử, viễn thông 7520207 A00, A01
2 Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử 7510301 A00, A01
3 Công nghệ thông tin 7480201 A00, A01
4 An toàn thông tin 7480202 A00, A01
5 Công nghệ đa phương tiện 7329001 A00, A01, D01
6 Truyền thông đa phương tiện 7320104 A00, A01, D01
7 Quản trị kinh doanh 7340101 A00, A01, D01
8 Marketing 7340115 A00, A01, D01
9 Kế toán 7340301 A00, A01, D01
10 Thương mại điện tử 7340122 A00, A01, D01

Ghi chú:

  • Tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa;
  • Tổ hợp A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh;
  • Tổ hợp D01: Toán, Văn, Tiếng Anh.

2.8. Chính sách ưu tiên:

  • Học viện thực hiện chính sách ưu tiên về đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;
  • Học viện thực hiện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐTvà Thông báo của Học viện, không giới hạn số lượng chỉ tiêu (có Thông báo riêng);
  • Học viện tuyển thẳng đối với các thí sinh có kết quả thi 3 môn thi/bài thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2018 (tương ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành xét tuyển) từ 27,0 điểm (hai mươi bẩy điểm) trở lên; thí sinh tuyển thẳng được miễn 100% học phí trong năm học đầu tiên.

2.9. Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.10.Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

  • Học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2018- 2019: khoảng 16,0 triệu đồng/năm học tùy theo từng ngành học;
  • Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và công bố công khai vào đầu mỗi năm học.

2.11. Các nội dung khác:

  1. a) Ký túc xá: Cơ sở phía Bắc có 200 chỗ, Cơ sở phía Nam có đầy đủ số chỗ cho sinh viên khóa mới.
  2. b) Chương trình đào tạo chất lượng cao và liên kết quốc tế:
  • Chương trình đào tạo chất lượng cao: Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao ngành Công nghệ thông tin của Học viện được xây dựng theo chuẩn quốc tế (giảng dạy và học tập các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh); với đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, môi trường học tập và nghiên cứu tốt, phương pháp giảng dạy tiên tiến nhằm tăng cường năng lực chuyên môn, trình độ tiếng Anh cũng như kỹ năng nghề nghiệp giúp sinh viên có khả năng thích ứng nhanh với yêu cầu của thị trường lao động trong nước và khu vực. Ngay sau khi nhập học, sinh viên sẽ được đăng ký tham gia dự tuyển vào chương trình chất lượng cao của Học viện.
  • Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế: Chương trình liên kết đào tạo quốc tế ngành Kỹ thuật Điện, điện tử với Đại học Jeonju của Hàn Quốc theo phương thức đào tạo 2+2;sau khi hoàn thành chương trình và đáp ứng đầy đủ điều kiện sẽ được Đại học Jeonju cấp bằng tốt nghiệp Đại học.
  1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

3.1. Tuyển sinh bổ sung đợt 1: theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

3.2. Tuyển sinh bổ sung đợt 2: sẽ có thông báo riêng trước 15 ngày thí sinh đăng ký xét tuyển

  1. Thông tin về các Điều kiện đảm bảo chất lượng chính

4.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

4.1.1 Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá

  • Tổng diện tích đất của Học viện là: gần 13ha;
  • Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu của Học viện (Hội trường, giảng đường, phòng học, phòng máy tính, phòng học ngoại ngữ, phòng thí nghiệm – thực hành, thư viện) là: 79.376 m2;
  • Diện tích sàn xây dựng cho Ký túc xá là: 25.000 m2.

4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT Tên phòng Các trang thiết bị chính
I. Phòng thí nghiệm  
1. Phòng thí nghiệm vật lý Các thiết bị thí nghiệm vật lý

– Khảo sát điện trường biến thiên theo thời gian

– Khảo sát hiện tượng giao thoa ánh sáng và máy tính

2. Phòng thí nghiệm vật lý Các thiết bị thí nghiệm vật lý

– Khảo sát điện trường biến thiên trong ống dây

– Khảo sát hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng và máy tính

3. Phòng thí nghiệm vật lý Các thiết bị thí nghiệm vật lý

– Khảo sát chuyển động của điện tử trong điện từ trường

– Khảo sát hiện tượng phân cực ánh sáng và máy tính

4. Phòng thí nghiệm vật lý Các thiết bị thí nghiệm vật lý

– Khảo sát mạch dao động điện từ

– Khảo sát hiện tượng quang điện và máy tính

5. Phòng thí nghiệm Vật lý Thiết bị cho bài khảo sát chuyển  động quay- MMQTính; các Thiết bị cho bài sự phụ thuộc vào nhiệt độ – điện trở; Các Thiết bị cho bài đo, tương tác từ, dao động sang; các Bộ TN Vật lý BKM; Bộ TN nghiên cứu các quá trình nhiệt động và đo tỷ số Cp/Cv; Bộ TN khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ; Bộ TN khảo sát hiện tượng nhiễm xạ và ánh sáng phân cực; Các Bộ TN nghiên cứu hiện t­ượng bức xạ nhiệt, quang điện, nghiên cứu giao thoa, các bộ khảo sát mạch cộng hưởng, bức xạ nhiệt …
II. Phòng thực hành  
6. Phòng thực hành Điện tử số – Máy tính

– Các Kit thực hành Điện tử số LabVolt

– Máy hiện sóng

– Máy phát sóng

7. Phòng thực hành Điện tử tương tự – Máy tính

– Các Kit thực hành Điện tử tương tự

– Các linh kiện điện tử

– Máy hiện sóng

– Máy phát sóng

8. Phòng thực hành Đo lường Điện tử – Máy tính

– Các Kit thực hành linh kiện điện tử

– Máy hiện sóng

– Máy phát sóng

9. Phòng thực hành mô phỏng vô tuyến – Máy tính

– Các thiết bị đo vô tuyến

– Các phần mềm chuyên dụng

10. Phòng thực hành mô phỏng mạch điện tử – Máy tính

– Các phần mềm chuyên dụng, thiết kế mạch điện tử

11. Phòng thực hành công nghệ phần mềm – Máy tính

– Các phần mềm chuyên dụng

12. Phòng thực hành Tin học cơ sở – Máy tính

– Các phần mềm tin học văn phòng, ảo hóa, các ngôn ngữ lập trình

13. Phòng thực hành Toán ứng dụng – Máy tính

– Các phần mềm chuyên dụng

– Máy hiện sóng

– Máy phát sóng

– Các KIT FPGA

14. Phòng thực hành Thông tin vô tuyến 1 – Các máy đo vô tuyến

– Trạm thu phát vô tuyến (BTS)

15. Phòng thực hành Thông tin di động – Các máy đo thiết bị đầu cuối

– Trạm ghép WLL

16. Phòng thực hành Hệ thống thông tin – Máy tính

– Các phần mềm chuyên dụng

17. Phòng thực hành An toàn thông tin

Máy tính, wifi, Switch 24 port; Smart Tivi Samsung 55 inch UA55K5500; HT cáp mạng LAN, Thiết bị  Web Application Firewall Fortinet FortiWeb 400C (USA); Thiết bị Firewall Fortinet Fortigate 500D; Phần mềm ảo hóa máy chủ VMware vSphere 6; Phần mềm InsightUBA (formerly UserInsight); Phần mềm NXEXPP256 – NEXPOSE EXPRESS PERPETUAL LICENSE (256 IPs); Phần mềm dò quét lỗ hổng bảo mật Website Acunetix Vulnerability Scanner phiên bản Enterprise Edition; McAfee Network Security IPS-VM100 Virtual Software; Phần mềm COSEINC Automated Malware Analysis Lab (CAMAL); Thiết bị máy chủ quản trị hệ thống:
Fujitsu RX2540 M2; Hệ thống phòng chống tấn công AntiDDoS: Fortinet  FortiGate  600D; Hệ thống quản lý Log và phân tích sự kiện an ninh (SIEM) –  McAfee Enterprise Security, Enterprise Log Manager and Event Receiver 5700 Combination (ETM-5700-ELM); Hệ thống Sandbox phân tích và phát hiện các tấn công ATP; Hệ thống giả lập tấn công hệ thống mạng: Ixia  PerfectStorm ONE, …

18. Phòng thực hành Thông tin quang – Hệ thống ghép kênh

– Hệ thống truyền dẫn SDH

19. Phòng thực hành mô phỏng viễn thông 3 – Các máy tính

– Các phần mềm mô phỏng chuyên dụng

– Các thiết bị viễn thông chuyên dụng

20. Phòng thực hành mô phỏng viễn thông 1 – Các máy tính

– Các phần mềm mô phỏng chuyên dụng mạng lõi, mạng truy nhập viễn thông

– Các thiết bị viễn thông chuyên dụng

21. Phòng thực hành mô phỏng viễn thông 3 – Các máy tính

– Các phần mềm mô phỏng chuyên dụng

– Các thiết bị viễn thông chuyên dụng

22. Phòng thực hành lắp ráp mạch số – Máy hiện sóng

– Máy phát sóng

– Các thiết bị chuyên dụng phục vụ lắp mạch

23. Phòng thực hành lắp ráp mạch tương tự – Máy hiện sóng

– Máy phát sóng

– Các thiết bị chuyên dụng phục vụ lắp mạch

24. Phòng thực hành công nghệ phần mềm 2 – Các máy tính

– Các phần mềm mô phỏng chuyên dụng

25. Phòng thực hành hệ thống thông tin 2 – Các máy tính

– Các phần mềm mô phỏng chuyên dụng

26. Phòng thực hành Đa phương tiện 2 – Các máy tính

– Các phần mềm mô phỏng chuyên dụng về thiết kế đồ họa, video

27. Phòng thực hành Đa phương tiện 1 – Các máy tính

– Các phần mềm mô phỏng chuyên dụng về thiết kế đồ họa, video

28. Phòng thực hành công nghệ phần mềm 3 – Các máy tính

– Các phần mềm mô phỏng chuyên dụng về ngôn ngữ lập trình, mô phỏng toán học

29. Phòng thực hành quay phim – Các thiết bị chuyên dụng cho Studio thu hình: máy quay, máy xử lý hình ảnh…
30. Phòng thực hành thu âm – Các thiết bị chuyên dụng cho Studio thu âm: máy ghi âm, máy xử lý âm thanh…
31. Phòng thực hành Điện tử Bộ thí nghiệm lập trình; các máy đo RLC, máy phát sóng điện, máy đếm đa năng tần số, bộ thiết bị ghép nối với máy tính, máy phát sóng chức năng, bộ thực hành mạch điện, bộ thực hành truyền thông, bộ thực hành về vi xử lý, PLC, thiết bị nguồn, thiết bị thực hành điện tử số …
32. Phòng thực hành điện tử truyền thông Tổng đài EWSD, Tổng đài Starex –IMS, Trung tâm khai thác và bảo d­ưỡng tổng đài; Thiết bị truyền dẫn sợi quang và hệ thống cáp quang; Bộ thực hành sợi quang; Bộ dụng cụ sửa chữa cáp quang Fis Fiber Optic Toolkits; Máy đo quang OTDR EXFO; Máy phân tích phổ quang EXFO; Bộ thí nghiệm sợi quang; Thiết bị SMA 1K SDH System (1+1); Máy kiểm tra sợi quang OMK15;  Máy phân tích mạng MP 1570A PDH/SDH/ATM; Máy vi ba số AWA; Máy đo điện thoại di động CDT-52; Bộ phân tích phổ tần số 2393A-9KHz-2615GHz; Máy phát sóng vi ba 10MHz-24GHz-6824
33. Phòng thực hành vi tính Các tổng đài chuyển mạch gói, thiết bị nối mạng Router Cisco, Máy trạm ESPRIMO, các máy chủ Server, máy tính mới với tốc độ cao …
34. Phòng thực hành đo kiểm – Hệ thống tổng đài và chuyển mạch

– Máy hiện sóng, máy phát tín hiệu, máy phân tích phổ, các máy phân tích đường truyền và anten, máy đo, máy mô phỏng viển thông chuyên dụng,

– Các thiết bị viễn thông chuyên dụng

III. Phòng Lab  
35. Phòng Lab học máy và ứng dụng Máy chiếu, máy tính cho giảng viên, sinh viên tham gia nghiên cứu
36. Phòng LAB rà quét lỗ hổng ATBM – LAB An toàn thông tin Máy tính, server, Phần mềm dò quét lỗ hổng bảo mật Website Acunetix Vulnerability Scanner phiên bản Enterprise Edition; Phần mềm InsightUBA (formerly UserInsight); Phần mềm NXEXPP256 – NEXPOSE EXPRESS PERPETUAL LICENSE (256 IPs); McAfee Network Security IPS-VM100 Virtual Software;Phần mềm COSEINC Automated Malware Analysis Lab (CAMAL), …
37. Phòng LAB giả lập tấn công ATBM – LAB An toàn thông tin Máy tính, server , Thiết bị máy chủ quản trị hệ thống: Fujitsu RX2540 M2, Hệ thống phòng chống tấn công AntiDDoS: Fortinet  FortiGate 600D, Hệ thống giả lập tấn công hệ thống mạng: Ixia PerfectStorm ONE, …
38. Phòng LAB phân tích mã độc  – LAB An toàn thông tin Máy tính, server, Hệ thống quản lý Log và phân tích sự kiện an ninh (SIEM) –  McAfee Enterprise Security; Enterprise Log Manager and Event Receiver 5700 Combination (ETM-5700-ELM; Hệ thống Sandbox phân tích và phát hiện các tấn công ATP; …
39. Phòng LAB Toán ứng dụng và tính toán Máy tính, máy in
40. Phòng LAB điện tử Máy tính, máy, wifi, thiết bị điện tử cho giảng viên, sinh viên tham gia nghiên cứu
41. Phòng LAB viễn thông Máy tính, máy in, MyTV, màn hình LCD, máy chủ … cho nghiên cứu và đào tạo
42. Phòng LAB an toàn thông tin Máy tính, wifi, Switch 24 port; Smart Tivi Samsung 55 inch UA55K5500; HT cáp mạng LAN, …
43. Phòng Lab vô tuyến Máy tính, máy in, máy photocopy, máy chiếu, màn chiếu, workstation, wifi cho các giảng viên tham gia nghiên cứu
44. Phòng LAB Samsung Máy tính, máy chiếu, máy in, node mạng Lan.

4.1.3 Thống kê phòng học

TT Loại phòng Số lượng
1 Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ 05
2 Phòng học từ 100 – 200 chỗ 30
3 Phòng học từ 50-100 chỗ 52
4 Số phòng học dưới 50 chỗ 33
5 Số phòng học đa phương tiện 15

4.1.4 Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TT Khối ngành đào tạo Số lượng
Sách Tạp chí E-book, CSDL điện tử Ghi chú
1. Khối ngành I 131      
2. Khối ngành II 95      
3. Khối ngành III 12337 6 11 (CSDL Ebrary) 132.000 đầu sách điện tử
4. Khối ngành IV 8164      
5. Khối ngành V 22940 8 11 (CSDL Ebrary) 132.000 đầu sách điện tử
6. Khối ngành VI 5      
7. Khối ngành VII 10092 4 11 (CSDL Ebrary) 132.000 đầu sách điện tử

4.2. Số lượng giảng viên cơ hữu:

4.2.1. Giảng viên cơ hữu theo khối ngành:

STT

Khốingành

Giáo sư Phó Giáo sư Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học
1 Khối ngành III 1 1 19 45 9
2 Khối ngành V 1 16 54 143 40
3 Khối ngành VII 1 1 3 38 4
  Tổng số 3 18 76 226 53

            Giảng viên cơ hữu các môn học chung:

Giáo sư Phó Giáo sư Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học Tổng giảng viên quy đổi
0 2 11 40 3 68,9

(Danh sách kèm theo)

4.2.2. Giảng viên thỉnh giảng theo khối ngành:

STT Khối ngành Giáo sư Phó Giáo sư Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học
1 Khối ngành III     4 16  
2 Khối ngành V 1 2 7 18  
3 Khối ngành VII       22  
  Tổng số 1 2 11 56  

(Danh sách kèm theo)

  1. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)

5.1. Khóa 2011

Khối ngành Chỉ tiêu Tuyển
sinh
Số SV trúng tuyển
nhập học
Số SV tốt nghiệp Trong đó số SV tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng
ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP
Khối ngành III 530 910   763 88,35%
Khối ngành V 1,470 1,252   1,052   89,8%  
Khối ngành VII 30 27  
Tổng 2,000 2,192 1,842  

5.2. Khóa 2012

Khối ngành Chỉ tiêu Tuyển
sinh
Số SV trúng tuyển
nhập học
Số SV tốt nghiệp Trong đó số SV tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng
ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP
Khối ngành III 750 1,134 989 81,3%
Khối ngành V 1,350 1270 859 84,2%
Khối ngành VII 100 173 132 80%
Tổng 2,200 2,577 1980  
  1. Tài chính
  • Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 277,463,000,000 vnđ
  • Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh: 17,330,000 VNĐ

328 lượt xem