Chiến lược Khoa học Công nghệ

Ngày  11 tháng 8 năm 2017, Giám đốc Học viện đã ký Quyết định số 691/QĐ-HV về việc phê duyệt Chiến lược Khoa học Công nghệ giai đoạn 2017-2022 của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Nội dung chiến lược như sau:

1. Quan điểm phát triển

1.1. Phát triển khoa học và công nghệ phù hợp các định hướng của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ (KHCN).

1.2. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao vị thế trong nước và quốc tế của Học viện.

1.3. Xây dựng và triển khai các hoạt động KHCN của Học viện theo định hướng Đại học ứng dụng.

1.4. Triển khai công tác nghiên cứu khoa học theo hướng tăng cường các bài báo quốc tế có uy tín thuộc danh mục ISI và Scopus và phát triển một số sản phẩm ứng dụng, thương mại hóa.

1.5. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên và hỗ trợ các hoạt động khởi nghiệp.

1.6. Phát triển các Lab chuyên sâu của Học viện gắn với yêu cầu về kết quả NCKH.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung

Đến năm 2022, hoạt động KHCN đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của Học viện và hỗ trợ cho việc đổi mới chương trình đào tạo để đáp ứng các yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; Phát triển các bài báo khoa học trong nước và quốc tế cả số lượng và chất lượng, đặc biệt là các bài báo thuộc danh mục ISI và Scopus; Hình thành một số sản phẩm, dịch vụ KHCN thương mại hóa, chiếm lĩnh được thị trường, tạo sự phát triển bền vững.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2022, Học viện nằm trong nhóm các Đại học có uy tín ở Việt Nam về số lượng các bài báo khoa học được công bố ở trong nước và quốc tế; Hình thành một số sản phẩm, dịch vụ KHCN chủ lực, đưa lại doanh thu cao, đảm bảo cân đối tài chính cho các Viện nghiên cứu;

Các Lab chuyên sâu hoạt động hiệu quả, có các kết quả nghiên cứu đạt trình độ tiên tiến của khu vực ASEAN và thế giới; Kinh phí từ đề tài KHCN các cấp và nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ KHCN tăng trưởng qua các năm;

 Công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên phát triển mạnh mẽ; Hỗ trợ khởi nghiệp một số sản phẩm nghiên cứu khoa học của sinh viên và giảng viên Học viện;

Hàng năm, có trên 70% giảng viên cơ hữu, nghiên cứu viên tham gia nghiên cứu khoa học có bài báo, công trình được công bố trên các tạp chí và kỷ yếu khoa học công nghệ chuyên ngành có uy tín cao ở trong nước và quốc tế.

3. Định hướng lĩnh vực trọng tâm

3.1. Công nghệ thông tin, an toàn thông tin, điện tử, viễn thông, đa phương tiện

Nghiên cứu các công nghệ mới phục vụ cách mạng công nghiệp 4.0; phát triển lĩnh vực học máy và ứng dụng, trí tuệ nhân tạo, khai thác dữ liệu lớn, xử lý tri thức; nghiên cứu các hệ phân tán, tính toán hiệu năng cao, điện toán đám mây; nghiên cứu về xử lý ảnh, tiếng nói, ngôn ngữ tự nhiên; an toàn và bảo mật thông tin.

Phát triển các sản phẩm ứng dụng di động, sản phẩm phục vụ chính phủ điện tử, ứng phó với biến đổi khí hậu, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, đô thị thông minh; phát triển sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) xanh; nghiên cứu công nghệ đa phương tiện, công nghệ thực tại ảo, thực tại tăng cường và ứng dụng; nghiên cứu phát triển các sản phẩm đa phương tiện.

Nghiên cứu thiết kế các thiết bị và linh kiện công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT), vi mạch điện tử tích hợp (IC), các hệ thống nhúng; nghiên cứu thiết kế các thiết bị đầu cuối điện tử, thiết bị viễn thông thế hệ mới, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường; nghiên cứu các công nghệ truyền thông thế hệ mới; nghiên cứu tối ưu hóa mạng viễn thông và Internet; nghiên cứu các công nghệ truyền dẫn, phát sóng, phát thanh, truyền hình tiên tiến, hiện đại; phát triển các hệ thống đo lường điều khiển tự động có độ chính xác cao.

3.2. Kinh tế và quản lý

Nghiên cứu về nền kinh tế số, ứng dụng CNTT, Internet trong hoạt động quản trị doanh nghiệp; nghiên cứu đánh giá tác động chính sách quản lý nhà nước, nghiên cứu đánh giá thị trường viễn thông, CNTT và truyền thông Việt Nam; nghiên cứu các hoạt động quản trị và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và CNTT; nghiên cứu khoa học marketing, kinh doanh điện tử (e-business); nghiên cứu các phương pháp kế toán quản trị hiện đại; nghiên cứu ứng dụng khoa học tài chính trong vận hành kinh tế vĩ mô, vi mô trong lĩnh vực CNTT và truyền thông, quản trị rủi ro, mua bán sáp nhập doanh nghiệp; nghiên cứu các chuẩn mực kế toán tài chính hiện đại;

Nghiên cứu đổi mới mô hình hoạt động, hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy và xây dựng cơ chế, chính sách nhằm phát triển Học viện.

3.3. Khoa học cơ bản

Nghiên cứu các lĩnh vực toán ứng dụng và tính toán; nghiên cứu thiết kế các bộ thí nghiệm vật lý, mô phỏng các thí nghiệm vật lý để hỗ trợ giảng dạy lý thuyết trên giảng đường.

4. Giải pháp thực hiện chủ yếu

4.1. Đổi mới cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ

Đổi mới cơ chế tài chính, cơ chế cấp phát kinh phí KHCN theo hướng xây dựng Quỹ Khoa học công nghệ của Học viện và ban hành cơ chế quản lý Quỹ linh hoạt, không ràng buộc theo năm kế hoạch, đơn giản hóa thủ tục tài chính, tập trung quản lý kết quả cuối cùng.

 Thực hiện cơ chế xét duyệt, tuyển chọn công khai, minh bạch đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, kết hợp hình thức Học viện đặt hàng trực tiếp, tạo điều kiện để các giảng viên, nghiên cứu viên và các nhà khoa học có năng lực được cống hiến và phát triển.

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý khoa học và công nghệ theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính; xây dựng và ban hành Quy chế quản lý đề tài cấp Học viện theo hướng quản lý kết quả cuối cùng và phát huy tính chủ động của các Khoa/Viện và các đơn vị trực thuộc.

  4.2. Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học

Xây dựng và thực hiện chế độ đãi ngộ xứng đáng với cán bộ khoa học làm việc tại Học viện, đảm bảo thu hút, trọng dụng đội ngũ cán bộ NCKH trình độ cao.

Khuyến khích, tôn vinh và đãi ngộ các nhà khoa học có trình độ cao; thu hút các nhà khoa học quốc tế có uy tín đến giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại Học viện.

Đẩy mạnh phát triển các Lab nghiên cứu chuyên sâu, hình thành các nhóm nghiên cứu, các câu lạc bộ nhà khoa học nhằm tạo sự kết nối giữa các Khoa đào tạo với các Viện nghiên cứu; thu hút và tăng cường sự tham gia của các nhà khoa học có năng lực vào các nhiệm vụ KHCN các cấp của Học viện.

4.3. Tăng cường công tác thông tin khoa học và công nghệ

Đầu tư mua sắm, phát triển nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và đào tạo trình độ cao, tăng cường kết nối thư viện trong nước và quốc tế.

Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý các cơ sở dữ liệu KHCN của Học viện; xây dựng và cung cấp các ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động KHCN để tạo điều kiện thuận lợi cho các giảng viên, nghiên cứu viên của Học viện.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Phòng quản lý Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế

a) Xây dựng Kế hoạch KHCN thực hiện hàng năm trên cơ sở bảo đảm bám sát các mục tiêu, nội dung Chiến lược phát triển KHCN Học viện giai đoạn 2017-2022.

b) Xây dựng và trình Giám đốc Học viện ban hành các cơ chế, chính sách, quy định để cụ thể hóa các nội dung của Chiến lược này.

c) Hướng dẫn các Khoa, Viện, các đơn vị trong Học viện triển khai công tác KHCN, thẩm định các hoạt động KHCN, hỗ trợ các Khoa, Viện để đăng ký tham gia và triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ nghiên cứu KHCN hàng năm của Nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương.

d) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo Giám đốc Học viện việc thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định này.

5.2. Các Khoa đào tạo 1 và 2

a) Chủ động nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KHCN phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Khoa và phù hợp các nội dung quy định tại Quyết định này;

b) Trong quá trình đào tạo sinh viên, học viên, tăng cường lồng ghép vào các giáo trình, bài giảng các kết quả nghiên cứu thuộc các lĩnh vực KHCN được phê duyệt tại Quyết định này.

5.3. Các Viện nghiên cứu

a) Chủ động tìm kiếm nguồn kinh phí KHCN ngoài Học viện, chủ động tìm kiếm thị trường, cung cấp dịch vụ KHCN phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Viện và phù hợp các nội dung quy định tại Quyết định này;

b) Sử dụng kinh phí KHCN của Học viện hiệu quả, đảm bảo các kết qủa nghiên cứu hình thành được sản phẩm thương mại hóa.

5.4. Phòng Kế hoạch Đầu tư

Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch vốn hàng năm theo hướng tăng dần chi tiêu cho NCKH.

5.5. Phòng Tài chính Kế toán

Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục tài chính và đảm bảo các hồ sơ thanh quyết toán các nhiệm vụ KHCN được thực hiện đúng quy định.

5.6. Các đơn vị khác thuộc Học viện

Phổ biến các nội dung của Chiến lược này đến tất cả các đơn vị, viên chức, người lao động, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh trong toàn đơn vị; Chủ động huy động và phát triển các nguồn lực để tổ chức thực hiện các nội dung của Chiến lược này./.